ĐÂU LÀ LOẠI HÌNH CÔNG TY TỐT NHẤT CHO START-UP?

Người ta thường cho rằng ý tưởng kinh doanh mới là cốt lõi dẫn đến thành công, nên
không dành mối quan tâm đúng mức dành cho những khía cạnh khác. Có thể kể đến một điểm
yếu của nhiều người trẻ khởi nghiệp hiện nay, đó là e ngại các thủ tục hành chính. Vì thiếu
hiểu biết về pháp luật nên mới e ngại pháp luật. Có người nghĩ mình mới bắt đầu kinh doanh
nhỏ thì không cần phải đăng kí kinh doanh vì sợ phải chịu nhiều ràng buộc, phải đóng thuế và
khai báo nhiều thứ; để rồi nảy sinh hàng loạt vụ tranh chấp về sở hữu trí tuệ thì không biết
phải kêu ai. Cũng đã có những công ty bỏ lỡ những cơ hội kêu gọi vốn béo bở vì hoạt động tự
phát thiếu minh bạch và cơ cấu quản lý chồng chéo. Đó đều là hậu quả của sự lơ là và thiếu
hiểu biết.
Vậy nên, đó là lý do Series FESE_STARTUP ra đời. Và trong bài viết đầu tiên của
Series này, FESE sẽ đề cập đến bước đầu tiên và cơ bản nhất trong việc hợp pháp hoá doanh
nghiệp của bạn, đó là lựa chọn một loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất để tiến đến đăng kí
kinh doanh, thông qua tìm hiểu ưu nhược điểm và so sánh giữa các loại hình công ty, bạn nhé.

Đặc điểm các loại hình doanh nghiệp
Hiện tại có các loại hình doanh nghiệp hợp pháp ở Việt Nam như sau:

  • Doanh nghiệp tư nhân
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH):
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
  • Công ty cổ phần.
  • Công ty hợp danh.

Để dễ so sánh, ta sẽ chia 5 loại hình trên thành 2 nhóm:
Nhóm các công ty có 1 chủ sở hữu: bao gồm Doanh nghiệp tư nhân và Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên.

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
Chủ sở hữu là cá nhân Chủ sở hữu là tổ chức hoặc cá nhân
Không có Tư cách pháp nhân Có Tư cách pháp nhân
Có thể chủ động bổ sung vốn. Việc bổ sung này chỉ cần ghi chép trong sổ kế toán của công ty. Muốn thay đổi vốn điều lệ phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình Chịu trách nhiệm giới hạn trong phạm vi số vốn đã góp

Đặc điểm chung của hai loại hình này chính là: Chủ sở hữu có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty, và do chỉ có một chủ sở hữu nên thủ tục thành lập công ty cũng rất đơn giản và nhanh chóng.

Nhóm các công ty có 2 thành viên trở lên: Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần và Công ty hợp danh

Tiêu chí Công ty cổ phần Công ty TNHH hai thành viên trở lên Công ty hợp danh
Thành viên Ít nhât 03 cổ đông, số lượng không hạn chế Từ 2 đến 50 thành viên Ít nhất 02 thành viên hợp danh (TVHD) là cá nhân, có thể có thêm nhiều thành viên góp vốn (TVGV)
Tính chịu trách nhiệm về tài sản Trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp Trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp – TVHD chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình

– TVGV chịu trach nhiệm trong phạm vi vốn đã góp vào doanh nghiệp

Hình thức huy động vốn khi cần tăng vốn – Chào bán cho các Cổ đông hiện hữu

– Chào bán riêng lẻ ra bên ngoài

– Chào bán rộng rãi trên thị trường chứng khoán

– Các thành viên hiện hữu tự tăng vốn góp

– Kêu gọi thêm thành viên góp vốn

Công ty có thể tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn; việc tiếp nhận thành viên mới của công ty phải được Hội đồng thành viên chấp thuận.
Chuyển nhượng vốn – Trong 3 năm đầu, chỉ chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập (CĐSL), muốn chuyển cho người khác thì phải được các CĐSL khác đồng ý

– Sau 3 năm, chuyển nhượng cổ phần phổ thông tự do

– Chỉ được chuyển nhượng cho các thành viên khác theo tỷ lệ góp vốn tương ứng trong công ty

– Trừ khi các thành viên hiện hữu khác từ chối mua hoặc không mua hết phần vốn góp chào bán thì mới được chào bán cho người không phải là thành viên

– TVHD không có quyền chuyển nhượng vốn, trừ khi được các TVHD khác đồng ý

– TVGV được chuyển vồn góp cho người khác

Đặc biệt Chỉ có công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu TVGV không được tham gia quản lý Công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh Công ty

Có thể thấy rằng, các loại hình doanh nghiệp trên đã có nhiều chi tiết phức tạp hơn và quy định kỹ càng hơn về quyền và nghĩa vụ của từng thành viên ngay từ khi thành lập công ty.

Vậy đâu là loại hình doanh nghiệp tốt nhất?

Theo thống kê chính thức từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Tình hình đăng ký doanh nghiệp tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2018, ta có bảng thống kê số doanh nghiệp thành lập mới tính theo loại hình doanh nghiệp dưới đây:

Đây là những con số đáng tham khảo, đáng chú ý nhất là số công ty hợp danh thành lập trong giai đoạn thống kê này ít hơn hẳn những loại hình còn lại. Còn số lượng công ty TNHH thì luôn chiếm áp đảo. Tuy nhiên, không thể kết luận rằng loại hình nào tốt nhất, mà chỉ có tìm xem đâu là hình thức phù hợp nhất với công ty của bạn, bởi mỗi loại hình sẽ có những ưu nhược điểm riêng biệt. Thông thường khi lựa chọn loại hình công ty người ta thường dựa trên những yếu tố chính đó là:

– Tính chịu trách nhiệm của chủ sở hữu

– Nghĩa vụ về thuế và các thủ tục

– Khả năng dễ dàng sang nhượng, bổ sung hoặc thay thế chủ sở hữu mới

* Đối với những cá nhân đứng ra kinh doanh một mình thì sẽ có 2 lựa chọn là Doanh nghiệp tư nhân và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Điều lợi đầu tiên khi doanh nghiệp chỉ có một chủ sở hữu đó chính là tránh được việc phải đóng hai lần thuế. Thông thường với những loại hình doanh nghiệp còn lại phải đóng:

– Một là thuế Thu nhập doanh nghiệp cho công ty (20% tổng lợi nhuận)

– Hai là thuế Thu nhập cá nhân cho bản thân (5-35% tổng thu nhập)

Còn chủ sở hữu của DNTN và công ty TNHH MTV khi đóng thuế TNDN đã bao gồm luôn thuế TNCN của mình trong đó, và chỉ phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập khác không liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp tư nhân như: thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ thừa kế, quà tặng… (Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 92/2015/TT-BTC).

Khi so sánh, ta thấy rằng Công ty TNHH có rất nhiều điểm nổi trội hơn:

– Ưu điểm lớn nhất của Công ty trách nhiệm hữu hạn chính là… trách nhiệm hữu hạn. Theo đó, chủ sở hữu công ty chỉ cần chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn mình góp vào công ty, còn tài sản của công ty hoàn toàn tách biệt với tài sản cá nhân. Đây là một đặc điểm giúp bảo vệ người chủ trong tương lai, dự trù những trường hợp khi kinh doanh không thuận lợi. Trong khi đó, chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình.

– Thứ hai, như đã đề cập, vì DNTN không được coi là pháp nhân, nên cũng không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần khác (bởi đây là các tổ chức có sự tách bạch về tài sản cá nhân và tài sản công ty).

– Công ty TNHH 1 thành viên có thể huy động vốn bằng việc phát hành trái phiếu, còn DNTN thì không.

Có thể đây cũng là những lý do khiến số người đăng kí dạng công ty TNHH MTV nhiều hơn so với DNTN. Tuy nhiên, khi một loại hình có nhiều ưu điểm về quyền lợi cho chủ sở hữu, thì đi kèm theo đó cũng là nhiều nghĩa vụ hơn. Công ty TNHH phải đảm bảo được những yêu cầu về thủ tục, về báo cáo để chứng minh được rằng có tính tách bạch rõ ràng giữa tài sản của công ty và chủ sở hữu. Công ty còn chịu nhiều ràng buộc hơn khi muốn tăng/giảm hay rút vốn khỏi doanh nghiệp. Do đó, với những ai chỉ có nhu cầu thành lập doanh nghiệp thật đơn giản, ít rườm rà, có thể hoạt động linh hoạt và tự do nhất, thì nên lựa chọn loại hình Doanh nghiệp tư nhân.

* Tuy nhiên, giả sử lúc này bạn có 2 người bạn cũng muốn hùn hạp góp vốn kinh doanh – tức công ty đang gồm 3 thành viên. Ba lựa chọn lúc này bao gồm: Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần và Công ty hợp danh.

Đầu tiên nói đến Công ty hợp danh, đây là loại hình ít phổ biến nhất ở Việt Nam, bởi vì có nhiều lý do khiến nhà đầu tư e ngại, một trong số đó là:

Theo quy định ở điểm b Khoản 2, Điều 182 về Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn:

“b) Không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty”

Tức là, thành viên góp vốn không có quyền biểu quyết hay ra bất kì quyết định nào đến hoạt động kinh doanh của công ty, bất kể số vốn góp vào công ty bao nhiêu. Đây là khuyết điểm rất lớn so hai loại hình còn lại – biểu quyết theo tỷ lệ sở hữu vốn.

Bên cạnh đó, quy định thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn cũng làm chùn bước rất nhiều người. Loại hình công ty hợp danh được coi là loại hình đối nhân, do đó chỉ phù hợp cho những ai có đủ uy tín nghề nghiệp hay có mối quan hệ gần gũi với chủ đầu tư, từ đó mới được tin tưởng giao quyền quyết định tuyệt đối trên tài sản của họ.

Với hai loại hình còn lại, chúng ta cũng thường nghe nhắc đến việc Công ty cổ phần có lợi thế lớn hơn công ty TNHH hai thành viên trở lên bởi khả năng huy động vốn nhờ việc phát hành cổ phiếu và niêm yết trên sàn chứng khoán. Tuy nhiên, đối với những công ty mới bắt đầu khởi nghiệp, thì trong hai loại hình này không loại hình nào thật sự nổi trội tuyệt đối hơn để gọi vốn.

Công ty cổ phần còn được đánh giá là phức tạp hơn về bộ máy quản lý, nhiều thủ tục và quy trình hơn về công bố thông tin và ra quyết định, … bởi loại hình này đặc trưng được dùng để quản lý cổ đông theo số lượng lớn. Công ty cổ phần muốn được phát hành cổ phiếu ra công chúng thì phải đạt những tiêu chuẩn nhất định, và phải bỏ ra những khoản chi phí không nhỏ cho việc định giá tài sản, bảo lãnh phát hành và các chi phí hành chính khác. (Phần này cũng sẽ được nhắc đến trong một bài viết khác của series này)

Vì lý do đó, nhiều công ty hiện nay thường lựa chọn hình thức khởi đầu bằng công ty TNHH, sau khi doanh nghiệp phát triển đến một quy mô nhất định (thường là số thành viên sắp vượt quá 50) hoặc những thành viên hiện tại muốn tăng thanh khoản cho khoản đầu tư của mình, thì đăng kí chuyển sang hình thức công ty cổ phần.

Khi đó, hình thức phát hành cổ phiếu sẽ phát huy tác dụng. Không những vậy, khi phát hành thêm cổ phiếu sẽ làm tăng vốn điều lệ, từ đó doanh nghiệp cũng có cơ hội được vay vốn nhiều hơn từ các tổ chức tín dụng để có điều kiện mở rộng kinh doanh.

Từ đó ta có thể thấy, tuỳ vào kế hoạch phát triển của chủ doanh nghiệp, nếu dự tính rằng startup của mình có tiềm năng tăng trưởng nhanh chóng và không muốn bị gián đoạn trong quá trình chuyển đổi loại hình, thì có thể chọn Công ty cổ phần. Còn nếu muốn hoạt động quản lý được đơn giản hoá ít rườm rà thì hãy chọn công ty TNHH.

Những thông tin trên phần nào cũng đã giúp các startup của chúng ta giải đáp được thắc mắc đầu tiên. Tuy nhiên, cũng có rất nhiều bạn đứng dưới vai trò nhà đầu tư đã đặt câu hỏi với FESE rằng: Tôi muốn đầu tư vào cổ phiếu của một công ty đó, cho nên cũng rất muốn tìm hiểu về mọi mặt của công ty, bao gồm cả cách vận hàn. Nắm bắt được những nhu cầu tìm hiểu của các startup và những nhà đầu tư tương lai, những bài viết tiếp sau đây của FESE sẽ bám sát chủ đề tìm hiểu về công ty cổ phần. Các bạn hãy đón xem nhé!

Đây là bài viết đầu tiên trong series FESE_STARTUP, chuỗi bài viết cung cấp kiến thức trải dài từ lúc bắt đầu thành lập doanh nghiệp cho đến khi niêm yết cổ phiếu trên sàn chứng khoán, dưới góc độ tìm hiểu về tài chính và pháp lý, được đăng tải trực tiếp và định kỳ trên fanpage và website của FESE.