Trở thành CEO chỉ với 400.000 đồng!!!

Khi bạn đã có một ý tưởng khởi nghiệp tuyệt vời, sáng tạo và táo bạo, thậm chí còn sở hữu một lượng vốn nhất định ấp ủ từ lâu. Hãy tạo riêng cho mình một doanh nghiệp, một công ty để hiện thực hóa những dự định ấy.

Trước đây, việc thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty khá khó khăn. Chỉ những cá nhân, tổ chức có nguồn lực rất lớn mới thuận lợi trong việc thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên từ khi cơ chế “hậu kiểm” ra đời, trở thành một nguồn động viên, khuyến khích thành lập các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Từ đó việc thành lập nên một công ty riêng trở nên thật dễ dàng và đương nhiên vẫn có đầy đủ tư cách pháp nhân, sẵn sàng đi vào hoạt động khi đã đáp ứng tốt tất cả điều kiện. Cần phải nói thêm, cơ chế tiền đăng, hậu kiểm nghĩa là đăng ký trước, kiểm tra sau. Nghĩa là doanh nghiệp được hợp thức hóa trước khi đi vào hoạt động và cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ có nghĩa vụ chấp nhận thông tin mà người đăng ký kinh doanh cung cấp và chỉ kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin đó. Do vậy cơ chế hậu kiểm giúp các chủ doanh nghiệp rút ngắn được thời gian đăng ký, nhận kết quả đăng ký doanh nghiệp. Các nhà đầu tư, người kêu gọi vốn dễ gặp nhau hơn trên thị trường vốn và đầu tư kinh doanh.

Đối với xu hướng hiện tại của những người đã và đang có ý định khởi nghiệp, công ty cổ phần là một loại hình rất được ưa chuộng bởi khả năng kêu gọi vốn tốt. Vậy thành lập một công ty cổ phần có dễ dàng?

Để khái quát thủ tục thành lập doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần nói riêng, bảng dưới đây là tổng hợp các thủ tục cần thiết để tạo dựng nên một công ty cổ phần. Có tổng cộng 2 thủ tục lớn và 3 bước nhỏ trong mỗi thủ tục. Tổng chi phí thủ tục hành chính để tạo nên một công ty hợp pháp và sẵn sàng đi vào hoạt động chỉ là …400.000 đồng!

1.Khái quát trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp

Nhìn chung, thành lập doanh nghiệp bao gồm hai thủ tục chính cần quan tâm: Thủ tục thành lập doanh nghiệp và thủ tục sau thành lập doanh nghiệp. Hoàn thành hai thủ tục này, doanh nghiệp của bạn đã hoàn toàn thành lập một cách hợp pháp và sẵn sàng để hoạt động lâu dài.

1.1. Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Đây là thủ tục cơ bản để “khai sinh” ra doanh nghiệp, nhìn chung tất cả loại hình doanh nghiệp nếu muốn thành lập và đi vào hoạt động, người chủ doanh nghiệp tương lai phải trải qua ba bước:

(1): Chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

(2): Nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh

(3): Nhận kết quả và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Mục tiêu cuối cùng của thủ tục thành lập doanh nghiệp chính là lấy được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tuy khá đơn giản để có được giấy chứng nhận này nhưng cần lưu ý để soạn một bộ hồ sơ thật chính xác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Vì mục đích chính là thành lập công ty cổ phần, do đó theo Điều 23 của Luật doanh nghiệp 2014, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần phải có đầy đủ các yếu tố sau:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp: Dựa theo mẫu I-4 thông tư 20/2015/TT-SKHĐT hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp.

  Thông tư 20/2015/TT-SKHĐT

Điều lệ công ty: Điều lệ công ty do các thành viên công ty cùng thỏa thuận và soạn thảo, ngoài các thông tin chung về doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh,… công ty cổ phần cần có các nội dung sau đây:

+ Tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần

+ Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của các cổ đông sáng lập

+ Số cổ phần, mệnh giá cổ phần từng loại của cổ đông sáng lập

+ Người đại diện theo pháp luật

+ Những trường hợp thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần

Và các nội dung khác quy định cụ thể tại Điều 25 Luật doanh nghiệp 2014.

Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài: Biểu mẫu danh sách cổ đông sáng lập được quy định tại Phụ lục I-7 Thông tư 20/2015.

Thông tư 20/2015/TT-SKHĐT

Bản sao các loại giấy tờ cần thiết: Theo Điều 22 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, chủ doanh nghiệp tương lai cần có các bản sao hợp lệ của chứng thực cá nhân và quyết định thành lập. Cũng theo Điều 10 của Nghị định này, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cần chứng thực các giấy tờ gồm thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.

Lưu ý đối với công ty cổ phần, theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 110 Luật doanh nghiệp 2014, công ty cổ phần phải có ít nhất 3 cổ đông do đó khi soạn hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cũng cần phải có ít nhất 3 bản sao hợp lệ các loại giấy tờ cá nhân cần thiết.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

Như đã đề cập, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp sau khi soạn xong bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sẽ nộp các hồ sơ này tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Theo quy định tại Khoản 1, Điều 14 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, Phòng đăng ký kinh doanh (cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) là nơi tiếp nhận và xem xét hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp. Như vậy, khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, bạn có thể đến bộ phận một cửa của phòng đăng ký kinh doanh trực thuộc sở kế hoạch và đầu tư tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Ví dụ X muốn thành lập công ty cổ phần có trụ sở tại TP.HCM và đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, X cần đến sở kế hoạch và đầu tư TP.HCM, liên hệ đến phòng đăng ký kinh doanh và nộp bộ hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần.

Hiện tại Sở kế hoạch và đầu tư TP.HCM có trụ sở tại Số 32 Lê Thánh Tôn, P. Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

Khi nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp cũng cần nộp một khoản phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp (Điều 32 Nghị định 78/2015/NĐ-CP). Phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp có thể được nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc chuyển vào tài khoản của Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử. Phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp sẽ không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Mức thu phí, lệ phí đăng ký thành lập doanh nghiệp là 100.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên nếu người đăng ký doanh nghiệp thực hiện đăng ký hồ sơ qua mạng điện tử thì mức phí này được miễn giảm (Điều 1 Thông tư 130/2017/TT-BTC).

Bước 3: Nhận kết quả và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 27 Luật doanh nghiệp 2014, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Quay lại với ví dụ trên, sau khi X đã nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, thực hiện đóng lệ phí đăng ký thành lập doanh nghiệp và có được biên lai đóng lệ phí. X sẽ nhận được một phiếu hẹn trong 3 ngày làm việc của Sở kế hoạch và đầu tư TP.HCM để trả kết quả xem xét hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đến ngày hẹn, X sẽ đến phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư TP.HCM để nhận kết quả. Lúc này sẽ có hai trường hợp xảy ra:

(i) Hồ sơ của X hợp lệ, X sẽ nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp kèm theo thông báo về cơ quan thuế quản lý của doanh nghiệp

(ii) Hồ sơ của X không hợp lệ, lúc này hồ sơ của X được trả về kèm theo thông báo trong đó có hướng dẫn chi tiết cách sửa đổi hồ sơ cho hợp lệ.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là mục tiêu cuối cùng trong thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp. Một giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hợp lệ phải có đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 24 Luật doanh nghiệp 2014 và theo biểu mẫu tại phụ lục IV-4 Thông tư 20/2015/TT-BKHDT

Thông tư 20/2015/TT-BKHDT

Khi đã có trong tay giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với công ty cổ phần, công ty của X đã cơ bản được thành lập. Tuy nhiên để công ty hoạt động thật sự, X vẫn cần phải làm các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp.

2. Thủ tục sau thành lập doanh nghiệp

Để doanh nghiệp đi vào hoạt động bình thường, việc nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ là điểm bắt đầu. Sau khi chính thức được thành lập, người chủ doanh nghiệp cần lưu ý quan tâm đến một số thủ tục khác. Nhìn một cách tổng quát, những thủ tục sau cùng để doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động gồm 2 loại thủ tục sau:

– Các thủ tục về thuế, phí và lệ phí

– Các thủ tục cần thiết khác

2.1 Các thủ tục về thuế, phí và lệ phí

2.1.1. Thuế môn bài

Sau khi có mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế), doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục về thuế tại Cơ quan Thuế để kê khai, nộp thuế theo thông báo của Cục thuế tỉnh/thành phố (thủ tục tạo và phát hành hóa đơn; thủ tục mua, cấp hóa đơn; thủ tục kê khai nộp thuế,…). Trong quá trình đầu khi tạo lập doanh nghiệp, vì chưa có thu nhập nên các chủ doanh nghiệp chỉ phải nộp một loại thuế là thuế môn bài.

Thuế môn bài (lệ phí môn bài) là mức thuế cứng, nộp theo từng năm và mức thuế này phụ thuộc vào số vốn điều lệ của công ty. Thuế môn bài phải nộp trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp. Đối với công ty thành lập từ tháng 1 đến tháng 6 phải đóng thuế môn bài cho cả năm đầu hoạt động. Đối với công ty thành lập từ tháng 6 trở đi trong năm, thuế môn bài được giảm 1  .

Lấy ví dụ đối với X, vì số vốn điều lệ của công ty là 1 tỷ, do đó thuế môn bài mà công ty X phải nộp hằng năm là 2 triệu đồng. Giả sử công ty của X thành lập vào ngày 7/3/2019, công ty của X phải nộp lệ phí môn bài cho năm 2019 là 2.000.000 đồng. Còn giả sử công ty của X thành lập vào ngày 7/6/2019, công ty này chỉ cần nộp một nửa lệ phí là 1.000.000 đồng.

Tờ khai môn bài có thể nộp trực tuyến qua mạng tại website của tổng cục thuế. Do đó từ đây dẫn đến một yếu tố khác rất cần thiết doanh nghiệp nên làm đó là đăng ký chữ ký điện tử.

2.1.2. Lệ phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đăng nội dung đăng ký doanh nghiệp trên cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo quy định tại Điều 33 Luật doanh nghiệp 2014. Việc công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là bắt buộc và doanh nghiệp phải đóng một khoản phí 300.000 đồng (thông tư 215/2016/TT-BTC)

2 Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp
a Cung cấp thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh Đồng/bản 20.000
b Cung cấp thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; Cung cấp báo cáo tài chính các loại doanh nghiệp Đồng/bản 40.000
c Cung cấp báo cáo tổng hợp về doanh nghiệp Đồng/báo cáo 150.000
d Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp Đồng/lần 300.000
đ Cung cấp thông tin doanh nghiệp theo tài khoản từ 125 bản/tháng trở lên Đồng/tháng 5.000.000

 

2.2 Các thủ tục cần thiết khác

2.2.1. Chữ ký số

Chữ ký số là thông tin đi kèm theo dữ liệu (văn bản: word, excel, pdf…; hình ảnh; video…) nhằm mục đích xác định chủ của dữ liệu đó. Thông thường chữ ký số là một thiết bị điện tử có dạng như một USB. Hiện nay chữ ký số có thể được xem là con dấu điện tử của doanh nghiệp.

Chữ ký số không chỉ dùng để nộp tờ khai môn bài trực tuyến qua mạng mà còn giúp chủ doanh nghiệp nộp rất nhiều loại tờ khai khác sau này và cả các văn bản điện tử cần sự xác minh của chủ doanh nghiệp. Chữ ký số còn giúp chủ doanh nghiệp ký hàng loạt các văn bản, giấy tờ chỉ với vài thao tác đơn giản.

Để có được chữ ký số, chủ doanh nghiệp có thể đến các tổ chức chứng thực chữ ký số để thực hiện các thủ tục cần thiết. Hiện tại các nhà cung cấp dịch vụ mạng như Viettel, VNPT, FPT hoặc các đơn vị của công ty an ninh mạng BKAV,… là các tổ chức được cho phép hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.

2.2.2. Con dấu của doanh nghiệp (con dấu pháp nhân)

Theo quy định tại Điều 44 Luật doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin gồm tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.

Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện thủ tục khắc dấu cần liên hệ với cơ quan liên quan và cơ quan công an để thực hiện thủ tục khắc dấu, đăng ký mẫu dấu theo quy định tại Nghị định số 99/2016/NĐ-CP.

  • Bước 1: Mang một bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến cơ sơ có chức năng khắc dấu để thực hiện việc làm con dấu pháp nhân cho công ty.
  • Bước 2 : Nhận con dấu pháp nhân – Khi đến nhận con dấu, đại diện doanh nghiệp mang theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản gốc). Ngoài ra, nếu đại diện hợp pháp của doanh nghiệp không thể trực tiếp đi nhận con dấu thì có thể ủy quyền (ủy quyền có công chứng) cho người khác đến nhận con dấu.

Như vậy, để thành lập nên một doanh nghiệp (cụ thể là một công ty cổ phần) là không hề khó khăn. Sau khi thực hiện đầy đủ các thủ tục nêu trên, một công ty cổ phần đã chính thức được hoạt động bình thường và bắt đầu công việc kinh doanh của mình. Nhưng không dừng lại ở đó, còn rất nhiều vấn đề mà một người chủ doanh nghiệp cần phải quan tâm nếu muốn giữ vững khả năng hoạt động của công ty. Những thủ tục trên chỉ dừng lại ở mức căn bản mà một doanh nghiệp, một người đại diện hợp pháp cần phải thực hiện để đưa doanh nghiệp của mình đi vào hoạt động. Ở những bài viết sau, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về những vấn đề khác phát sinh trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần. Nhưng hiện tại, với lượng thông tin trên, nắm vững và bạn sẽ hoàn toàn có thể trở thành CEO chỉ với…. 400.000 đồng!